Năm 2025, Masan Consumer (MCH) có doanh thu 30.557 tỷ đồng, chưa bằng 1/5 Thế Giới Di Động (MWG) với 155.928 tỷ. Vậy mà lợi nhuận sau thuế của hai công ty gần như ngang nhau: MCH 6.764 tỷ, MWG 7.073 tỷ. Báo cáo kết quả kinh doanh giải thích vì sao.
1. ĐỌC TỪ TRÊN XUỐNG NHƯ MỘT THÁC NƯỚC
Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu B02-DN) đi từ doanh thu xuống lợi nhuận, mỗi tầng trừ đi một loại chi phí:
- Doanh thu thuần (mã 10) trừ giá vốn hàng bán (mã 11) ra lợi nhuận gộp (mã 20): bán hàng lời bao nhiêu trước mọi chi phí vận hành.
- Cộng doanh thu tài chính, trừ chi phí tài chính (trong đó có lãi vay), cộng lãi/lỗ công ty liên kết, trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, ra lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (mã 30).
- Cộng lợi nhuận khác (mã 40: thanh lý tài sản, tiền phạt, khoản bất thường) ra lợi nhuận trước thuế (mã 50). Trừ thuế ra lợi nhuận sau thuế (mã 60).
| Công ty | Doanh thu thuần | Tăng trưởng doanh thu | Biên lợi nhuận gộp | LN thuần từ HĐKD | LNST | Biên lợi nhuận ròng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| MWG | 155.928 | 16,1% | 19,9% | 8.664 | 7.073 | 4,5% |
| PNJ | 34.976 | -7,5% | 22,0% | 3.520 | 2.828 | 8,1% |
| FRT | 51.083 | 27,4% | 19,6% | 1.213 | 984 | 1,9% |
| DGW | 26.632 | 20,6% | 8,7% | 668 | 555 | 2,1% |
| PET | 21.815 | 14,6% | 4,6% | 437 | 350 | 1,6% |
| HAX | 4.651 | -15,6% | 7,6% | -39 | 39 | 0,8% |
| MSN | 81.621 | -1,9% | 31,3% | 7.922 | 6.764 | 8,3% |
| VNM | 63.646 | 3,0% | 41,2% | 11.660 | 9.414 | 14,8% |
| MCH | 30.557 | -1,1% | 45,5% | 7.765 | 6.764 | 22,1% |
2. SỐ NÓI GÌ
- Khác biệt nằm ngay ở tầng đầu tiên. MCH giữ lại 45,5% doanh thu sau giá vốn, MWG giữ 19,9%. Bán hàng có thương hiệu do mình sản xuất cho biên gộp cao hơn hẳn bán lại hàng của hãng khác.
- Nhà phân phối có biên gộp mỏng nhất: PET 4,6%, HAX 7,6%, DGW 8,7%. Mô hình này sống nhờ quy mô và vòng quay hàng, không nhờ lời trên mỗi sản phẩm.
- HAX lỗ 39 tỷ ở hoạt động kinh doanh nhưng vẫn báo LNST dương 39 tỷ, nhờ 96 tỷ lợi nhuận khác. Lợi nhuận năm 2025 của HAX không đến từ việc bán xe.
- LNST của MWG tăng 89,4% năm 2025, sau mức tăng 2.124% năm 2024. Con số 2024 lớn chủ yếu vì năm gốc 2023 lợi nhuận rất thấp.
3. BẪY KHI ĐỌC
- Dùng đúng doanh thu thuần (mã 10), không dùng tổng doanh thu bán hàng (mã 01, trước các khoản giảm trừ). Lẫn hai mã này làm sai tăng trưởng.
- Tăng trưởng lợi nhuận tính từ một năm gốc rất thấp cho ra con số khổng lồ nhưng ít ý nghĩa. FINDB để trống tăng trưởng LNST khi năm gốc lỗ (FRT năm 2024).
- Luôn tách lợi nhuận khác ra khỏi lợi nhuận kinh doanh trước khi kết luận doanh nghiệp đang làm ăn tốt lên hay xấu đi (xem Bài 7).
4. BÀI TẬP
- Trong Athena FINDB, mở So sánh 2 công ty, chọn MWG và MCH, tab Kết quả kinh doanh. Viết ra ba tầng lợi nhuận (gộp, HĐKD, sau thuế) của mỗi công ty năm 2025. Khoảng cách lớn nhất nằm ở tầng nào?
- Mở hồ sơ HAX, xem dòng Lợi nhuận khác qua 3 năm. Nếu bỏ dòng này đi, HAX lời hay lỗ năm 2025?
LƯU Ý
Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2025 của từng công ty (số 2024 và 2023 theo cột so sánh của BCTC 2025 và BCTC 2024). Đơn vị tỷ đồng. Tỷ số do Athena tính trên số cuối năm, công thức ghi trong bài. Trung vị Bán lẻ tính trên MWG, PNJ, FRT, DGW, PET, HAX (n=6); MSN là tập đoàn đa ngành, chỉ để tham chiếu, không tính vào trung vị. Nhóm Sản xuất hàng tiêu dùng trên FINDB gồm VNM, MCH, SAB và 5 công ty Thái Lan; bài này dùng VNM và MCH. Bài học phục vụ mục đích học đọc báo cáo tài chính, không phải khuyến nghị đầu tư.