NIM của cả 7 ngân hàng trong bộ dữ liệu đều giảm trong năm 2025. VPB vẫn cao nhất với 4,8%, BID thấp nhất với 1,9%. Khoảng cách gấp hơn 2 lần này phản ánh hai cách kiếm tiền rất khác nhau.
1. NIM LÀ GÌ
NIM (Net Interest Margin, biên lãi thuần) cho biết mỗi 100 đồng tài sản sinh lãi mang về bao nhiêu đồng chênh lệch lãi. Tài sản sinh lãi gồm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán kinh doanh, cho vay khách hàng và chứng khoán đầu tư.
Công thức trong FINDB: NIM = Thu nhập lãi thuần / Tài sản sinh lãi cuối năm.
NIM phụ thuộc ba thứ: lãi suất cho vay (cho vay tiêu dùng, hộ kinh doanh lãi cao hơn cho vay doanh nghiệp lớn), chi phí vốn (càng nhiều tiền gửi không kỳ hạn thì càng rẻ, xem Bài 10) và cơ cấu tài sản (giữ nhiều trái phiếu chính phủ, tiền gửi liên ngân hàng thì NIM thấp).
2. CIR LÀ GÌ
CIR (Cost to Income Ratio) = Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hoạt động. Tạo ra 100 đồng thu nhập thì tốn bao nhiêu đồng cho nhân viên, chi nhánh, công nghệ. CIR càng thấp, ngân hàng càng vận hành gọn.
| Ngân hàng | NIM 2024 | NIM 2025 | CIR 2024 | CIR 2025 | ROA 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| VCB | 2,7% | 2,4% | 33,6% | 34,8% | 1,4% |
| BID | 2,1% | 1,9% | 34,5% | 33,4% | 0,9% |
| CTG | 2,7% | 2,4% | 27,5% | 30,4% | 1,3% |
| TCB | 3,8% | 3,4% | 32,7% | 30,8% | 2,2% |
| MBB | 3,7% | 3,3% | 30,7% | 29,1% | 1,7% |
| VPB | 5,5% | 4,8% | 23,0% | 25,0% | 1,9% |
| ACB | 3,3% | 2,7% | 32,5% | 32,3% | 1,5% |
| Trung vị (n=7) | 3,3% | 2,7% | 32,5% | 30,8% | 1,5% |
3. SỐ NÓI GÌ
- VPB có NIM cao nhất (4,8%) và CIR thấp nhất (25,0%). Đổi lại, đây cũng là ngân hàng có nợ xấu và chi phí dự phòng cao nhất nhóm (Bài 11). Lãi suất cao đi kèm khách hàng rủi ro cao.
- Ba ngân hàng nhà nước có NIM thấp (1,9% đến 2,4%) nhưng quy mô lớn. VCB bù NIM thấp bằng chi phí dự phòng rất thấp, nên ROA vẫn ở mức 1,4%.
- TCB có NIM 3,4% và ROA 2,2%, cao nhất nhóm. ROE của TCB (14,5%) lại thấp hơn trung vị vì TCB giữ nhiều vốn chủ sở hữu hơn (đòn bẩy thấp).
4. BẪY KHI ĐỌC
- NIM trong FINDB tính trên số cuối năm nên thấp hơn NIM ngân hàng tự công bố (thường tính trên số bình quân). Ngân hàng tăng bảng cân đối càng nhanh thì chênh lệch càng lớn. Ví dụ tổng tài sản của MBB tăng khoảng 43% trong năm 2025, nhanh nhất nhóm, nên NIM cuối năm của MBB bị kéo xuống mạnh hơn các ngân hàng khác.
- CIR thấp chưa chắc là hiệu quả. Nếu thu nhập phình to nhờ cho vay rủi ro cao, CIR sẽ đẹp nhưng chi phí dự phòng sau đó có thể ăn hết phần lợi nhuận.
- So NIM giữa các ngân hàng cùng mô hình. Ngân hàng có công ty tài chính tiêu dùng thường có NIM cao hơn ngân hàng phục vụ chủ yếu doanh nghiệp lớn.
5. BÀI TẬP
- Trong Athena FINDB, mở So sánh 2 công ty, chọn VPB và VCB. Ghi lại NIM, CIR và Chi phí dự phòng / dư nợ của hai ngân hàng năm 2025. Ngân hàng nào giữ lại được nhiều lợi nhuận hơn trên mỗi 100 đồng tài sản? Vì sao?
- Xem khung DuPont của một ngân hàng: tích của LNST / Tổng thu nhập HĐ và Tổng thu nhập HĐ / Tổng tài sản chính là ROA.
LƯU Ý
Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2025 của từng ngân hàng (số 2024 lấy theo cột so sánh của BCTC 2025). Tỷ số do Athena tính trên số cuối năm, công thức ghi trong bài. Bài học phục vụ mục đích học đọc báo cáo tài chính, không phải khuyến nghị đầu tư.