VCA Bài 6 · Chuỗi giá trị công ty cho vay số: vận hành và rủi ro lớn hơn vốn

Năm 2025, cứ 100 đồng thu nhập thì F88 trả 10,8 đồng lãi vay, nhưng tiêu 45,6 đồng cho vận hành và 23,0 đồng cho rủi ro tín dụng. Ở ngân hàng thì ngược lại: trung vị chi phí lãi của 7 ngân hàng là 39,1% tổng thu nhập gộp. Công ty cho vay tiêu dùng và ngân hàng cùng bán tiền, nhưng tiền của họ đi vào những khâu khác nhau.

1. VÌ SAO KHỐI VẬN HÀNH LỚN NHẤT

Khoản vay tiêu dùng nhỏ, lãi suất cao, khách hàng ít lịch sử tín dụng. Mỗi khoản vay cần thẩm định, giải ngân, nhắc nợ, thu hồi qua mạng lưới chi nhánh hoặc ứng dụng. Vì vậy khối vận hành chiếm trung vị 39,5% tổng thu nhập của 6 công ty, lớn nhất trong bốn khối. Khối vốn vay ngược lại nhỏ (trung vị 10,8%): lãi suất cho vay đủ cao để chi phí vốn chỉ là phần nhỏ.

Công tyVốn vayVận hànhRủi ro tín dụngLợi nhuận trước thuế
F8810,8%45,6%23,0%20,7%
MTC20,1%38,3%14,3%27,4%
SAWAD14,9%40,6%10,2%34,3%
TIDLOR10,8%49,4%12,9%26,4%
KTC6,1%34,8%21,3%37,8%
AEONTS9,4%38,4%34,2%18,0%
Trung vị (n=6)10,8%39,5%17,8%26,9%
Năm 2025, % tổng thu nhập. F88: tỷ đồng, chuẩn mực VAS; 5 công ty còn lại: Thái Lan, TFRS. Athena tính. TIDLOR có thêm 0,5% lỗ công ty liên kết.

2. ĐỌC TỪNG MÔ HÌNH

  • KTC (thẻ tín dụng và cho vay cá nhân) có khối vốn vay nhỏ nhất (6,1%) và lợi nhuận trước thuế cao nhất (37,8%), dù khối rủi ro không thấp (21,3%).
  • AEONTS có khối rủi ro lớn nhất (34,2%), nên lợi nhuận trước thuế chỉ còn 18,0%. Năm tài chính của AEONTS kết thúc 28/2/2026.
  • MTC có khối vốn vay lớn nhất (20,1%) nhưng khối rủi ro thấp hơn trung vị (14,3%). MTC cho vay và cho thuê mua; một giả thuyết là tài sản bảo đảm giúp giảm tổn thất.
  • F88: khối rủi ro giảm từ 27,5% năm 2024 xuống 23,0% năm 2025, lợi nhuận trước thuế tăng từ 13,4% lên 20,7%. Năm 2025 dư nợ của F88 tăng nhanh; khoản vay mới chưa kịp quá hạn trong năm đầu, nên khối rủi ro của năm 2026 là con số cần theo dõi (xem Athena FINDB Bài 14).

3. BẪY KHI ĐỌC

  • Khối rủi ro trong VCA là số gộp (dự phòng + lỗ xử lý khoản vay). F88, KTC, AEONTS ghi khoản thu hồi nợ đã xử lý vào thu nhập (F88: 8,3% tổng thu nhập năm 2025). Athena FINDB dùng chi phí tín dụng ròng (đã trừ thu hồi), nên hai con số không giống nhau.
  • MTC, SAWAD, TIDLOR không trình bày tách thu hồi nợ, nên ô này để trống.
  • Giả thuyết về tài sản bảo đảm của MTC dựa trên mô hình kinh doanh mô tả trên Athena FINDB; BCTC không cho phép tách tổn thất theo loại tài sản bảo đảm.
  • Quy mô của F88 (tỷ đồng) và công ty Thái (triệu THB) không so trực tiếp; so bằng tỷ lệ.

4. BÀI TẬP

  • Trong Athena VCA, chọn lần lượt ngành Ngân hàng và Fintech · Cho vay số, năm 2025. So trung vị khối vốn vay và khối vận hành của hai ngành, và giải thích vì sao thứ tự hai khối đảo ngược.
  • Chọn ngành Fintech · Cho vay số, bấm Chi phí tín dụng / Thu nhập thuần. Công ty nào mất nhiều nhất thu nhập thuần vào nợ xấu?

LƯU Ý

Nguồn: F88: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2025, chuẩn mực VAS, tỷ đồng. MTC, SAWAD, TIDLOR, KTC, AEONTS: BCTC hợp nhất đã kiểm toán nộp Sở Giao dịch Chứng khoán Thái Lan, chuẩn mực TFRS, triệu THB. Số lấy từ bảng rút gọn của Athena FINDB; tỷ lệ do Athena tính. Bài học phục vụ mục đích học đọc báo cáo tài chính, không phải khuyến nghị đầu tư.