Năm 2025, trung vị chi phí bán hàng của 3 nhà sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam là 18,8% doanh thu, của 5 công ty Thái Lan chỉ 8,0%. Nhưng chi phí quản lý thì ngược lại: 3,3% ở Việt Nam, 6,5% ở Thái Lan. Một phần khác biệt đến từ mô hình kinh doanh, một phần đến từ cách hai chuẩn mực kế toán ghi nhận cùng một khoản chi. Bài này chỉ cách tách hai phần đó khi so sánh khu vực.
1. BẢNG SO SÁNH
| Công ty | Mua hàng và sản xuất | Bán hàng, marketing | Quản trị | Lợi nhuận cốt lõi |
|---|---|---|---|---|
| VNM | 58,8% | 21,4% | 3,0% | 16,8% |
| MCH | 54,5% | 18,8% | 3,3% | 23,4% |
| SAB | 64,1% | 15,5% | 3,8% | 16,6% |
| Trung vị Việt Nam (n=3) | 58,8% | 18,8% | 3,3% | 16,8% |
| THBEV | 68,9% | 12,3% | 6,5% | 12,3% |
| CPF | 83,1% | 3,1% | 5,7% | 8,1% |
| TFMAMA | 68,1% | 8,0% | 8,2% | 15,7% |
| OSP | 59,9% | 16,6% | 8,6% | 14,9% |
| CBG | 73,5% | 6,1% | 4,8% | 15,6% |
| Trung vị Thái Lan (n=5) | 68,9% | 8,0% | 6,5% | 14,9% |
2. KHÁC BIỆT DO KẾ TOÁN: KHUYẾN MẠI NẰM Ở ĐÂU
Thuyết minh chính sách kế toán của OSP ghi rõ: các khoản trả cho nhà bán lẻ để trưng bày sản phẩm (slotting fees), khuyến mại hay quảng cáo được ghi giảm doanh thu nếu công ty không nhận được hàng hoá, dịch vụ tách biệt, và vì vậy làm giảm cả doanh thu lẫn chi phí phân phối. Theo VAS, chiết khấu thương mại ghi giảm doanh thu (mã 02), còn chi phí khuyến mãi, trưng bày, hỗ trợ bán hàng ghi vào chi phí bán hàng; VNM, MCH, SAB đều trình bày các khoản này trong thuyết minh chi phí bán hàng. Riêng VNM là 9.551 tỷ đồng năm 2025, chiếm 15,0% doanh thu.
Hệ quả: một số khoản công ty Thái ghi giảm doanh thu thì công ty Việt Nam có thể ghi vào chi phí bán hàng. Khi đó công ty Thái có tỷ lệ chi phí bán hàng thấp hơn dù chi tiêu thực tế không thấp hơn. So chi phí bán hàng giữa hai nước cần đọc chính sách kế toán trước; lợi nhuận cốt lõi bằng tiền ít bị ảnh hưởng hơn tỷ lệ.
3. KHÁC BIỆT DO MÔ HÌNH KINH DOANH
- CPF là tập đoàn nông nghiệp tích hợp (thức ăn chăn nuôi, trang trại, chế biến thực phẩm, theo thuyết minh ưu đãi đầu tư trong BCTC). Giá vốn chiếm 83,1% doanh thu, lợi nhuận cốt lõi 8,1%, gần mô hình chế biến hàng hoá hơn là hàng tiêu dùng có thương hiệu.
- ThaiBev là công ty mẹ gián tiếp của SAB, nên số SAB nằm trong số hợp nhất của ThaiBev. Lợi nhuận cốt lõi của ThaiBev là 12,3%, của SAB 16,6%.
- Chi phí nhân viên toàn công ty: TFMAMA 16,4% doanh thu, CPF 11,1%, ThaiBev 8,9%, so với VNM 5,5% và SAB 7,5%. Số Thái lấy từ thuyết minh chi phí theo bản chất, cùng phạm vi toàn công ty với thuyết minh chi phí theo yếu tố của VAS.
4. BẪY KHI ĐỌC
- TFRS không bắt buộc tách chi phí bán hàng và quản lý theo cùng định nghĩa với VAS. Ranh giới giữa “distribution costs” và “administrative expenses” do từng công ty chọn.
- VAS phân bổ lợi thế thương mại vào chi phí quản lý; TFRS không phân bổ mà kiểm tra suy giảm giá trị. BCTC FY2025 của CBG có lỗ suy giảm lợi thế thương mại 517,7 triệu THB; xem khoản này nằm ở dòng nào trên báo cáo trước khi so khối quản trị của CBG.
- Dòng marketing của 4 công ty Thái là marketing toàn công ty theo bản chất; OSP dùng khoản mục “Selling and marketing expenses”, rộng hơn quảng cáo.
- Trung vị khu vực n=8 trộn hai chuẩn mực kế toán. Dùng nó làm mốc tham chiếu, không làm chuẩn để chấm điểm.
5. BÀI TẬP
- Trong Athena VCA, chọn Sản xuất hàng tiêu dùng · khu vực. Xếp 8 công ty theo lợi nhuận cốt lõi năm 2025; thứ tự thay đổi thế nào nếu chỉ xếp theo chi phí bán hàng?
- Tab So sánh 2 công ty, chọn SAB và THBEV. Khối nào khác nhau nhiều nhất, và khác biệt đó do mô hình hay do kế toán?
LƯU Ý
Nguồn: VNM, MCH, SAB: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2025 (VAS). THBEV: Báo cáo thường niên FY2025 (BCTC hợp nhất, TFRS, thuyết minh 29 trang PDF 315–316). CPF, TFMAMA, OSP, CBG: BCTC hợp nhất đã kiểm toán FY2025 nộp SET (FINANCIAL_STATEMENTS và NOTES; chính sách kế toán OSP về khoản trả cho nhà bán lẻ ở thuyết minh chính sách ghi nhận doanh thu). Mô tả mô hình kinh doanh CPF, ThaiBev theo hồ sơ công ty trên Athena FINDB. Tỷ lệ do Athena tính. Bài học phục vụ mục đích học đọc báo cáo tài chính, không phải khuyến nghị đầu tư.