Năm 2025, dư nợ cho vay của MBB tăng 39,6% và VPB tăng 35,3%, trong khi ba ngân hàng nhà nước tăng khoảng 15–16%. Tăng nhanh như vậy thì tiền ở đâu ra? Bài này đọc ba chỉ số trả lời câu hỏi đó: tăng trưởng tín dụng, LDR và CASA.
1. TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
Tăng trưởng tín dụng = Cho vay khách hàng (dư nợ gộp) năm nay / năm trước − 1. Ngân hàng Nhà nước giao hạn mức tăng trưởng tín dụng cho từng ngân hàng mỗi năm, nên con số này vừa phản ánh nhu cầu vay vừa phản ánh “room” được cấp.
2. LDR: CHO VAY BAO NHIÊU TRÊN TIỀN GỬI
LDR (Loan to Deposit Ratio) trong FINDB = Cho vay khách hàng / Tiền gửi của khách hàng. LDR trên 100% nghĩa là ngân hàng cho vay nhiều hơn số tiền khách hàng gửi, phần chênh lệch phải bù bằng vay liên ngân hàng, phát hành giấy tờ có giá hoặc vốn chủ sở hữu. Đây là cách tính đơn giản từ BCTC, khác tỷ lệ LDR tính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. CASA: TIỀN GỬI GẦN NHƯ KHÔNG TRẢ LÃI
CASA (Current Account Savings Account) trong FINDB = Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng / Tổng tiền gửi khách hàng, lấy từ thuyết minh tiền gửi. Tiền trong tài khoản thanh toán chỉ được trả lãi rất thấp, nên CASA càng cao thì chi phí vốn càng rẻ và NIM càng có dư địa.
| Ngân hàng | Tăng trưởng tín dụng 2025 | LDR 2024 | LDR 2025 | CASA 2025 | Giấy tờ có giá / Tổng tài sản 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| VCB | 15,5% | 95,7% | 100,1% | 33,7% | 1,1% |
| BID | 15,4% | 105,3% | 106,7% | 21,1% | 6,8% |
| CTG | 15,7% | 107,2% | 111,1% | 24,8% | 6,3% |
| TCB | 21,5% | 118,4% | 124,0% | 34,5% | 18,1% |
| MBB | 39,6% | 108,8% | 117,7% | 36,8% | 11,6% |
| VPB | 35,3% | 143,7% | 150,3% | 13,7% | 8,5% |
| ACB | 18,3% | 108,1% | 117,4% | 22,3% | 13,0% |
| Trung vị (n=7) | 18,3% | 108,1% | 117,4% | 24,8% | – |
4. SỐ NÓI GÌ
- LDR của VPB là 150,3%: cứ 100 đồng tiền gửi, VPB cho vay ra khoảng 150 đồng. Tiền gửi khách hàng chỉ tài trợ 49,8% tổng tài sản; phần thiếu đến từ vay liên ngân hàng, giấy tờ có giá và vốn chủ sở hữu.
- TCB có LDR 124,0% và giấy tờ có giá chiếm 18,1% tổng tài sản, cao nhất nhóm. Bù lại, CASA của TCB là 34,5%, nên phần vốn đến từ tiền gửi có chi phí thấp.
- CASA của MBB (36,8%), TCB và VCB (33,7%) cao gấp khoảng 2,5–2,7 lần VPB (13,7%). Đây là lợi thế chi phí vốn khó sao chép vì phụ thuộc vào việc khách hàng dùng ngân hàng làm tài khoản giao dịch hằng ngày.
- LDR của cả 7 ngân hàng đều tăng từ 2024 sang 2025 (trung vị từ 108,1% lên 117,4%): cho vay đang tăng nhanh hơn huy động tiền gửi.
5. BẪY KHI ĐỌC
- Tăng trưởng tín dụng cao không tự động là tốt. Các khoản vay mới thường chưa kịp quá hạn nên nợ xấu năm đầu trông thấp; rủi ro lộ ra sau 1–2 năm.
- Cách tính CASA mỗi ngân hàng công bố có thể khác FINDB (có ngân hàng tính cả tiền gửi ký quỹ, tiền gửi vốn chuyên dùng). Khi so, dùng cùng một định nghĩa.
- Tăng trưởng 2024 của VPB so sánh số 2024 đã trình bày lại với số 2023 chưa trình bày lại, nên có lệch nhỏ do phân loại lại.
6. BÀI TẬP
- Trong Athena FINDB, mở hồ sơ MBB, tab Tình hình tài chính. So sánh mức tăng của Cho vay khách hàng với mức tăng của Tiền gửi của khách hàng năm 2025. Phần chênh lệch được tài trợ bằng nguồn nào?
- Xếp 7 ngân hàng theo CASA rồi đặt cạnh NIM ở Bài 9. Mối liên hệ có rõ không? Ngân hàng nào là ngoại lệ, và vì sao?
LƯU Ý
Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2025 của từng ngân hàng (số 2024 lấy theo cột so sánh của BCTC 2025). Tỷ số do Athena tính trên số cuối năm, công thức ghi trong bài. Tăng trưởng tín dụng năm 2023 chưa tính được vì cần số năm 2022. Bài học phục vụ mục đích học đọc báo cáo tài chính, không phải khuyến nghị đầu tư.