Bài 2 · Đọc bảng cân đối kế toán

Ngày 31/12/2025, cứ 100 đồng tài sản của PNJ thì gần 79 đồng là hàng tồn kho (vàng, trang sức): 15.835 tỷ trên tổng tài sản 20.164 tỷ. Ở MCH, hàng tồn kho chỉ chiếm 8,5%. Nhìn vào bảng cân đối là biết doanh nghiệp đang để tiền ở đâu.

1. HAI VẾ PHẢI BẰNG NHAU

Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) là ảnh chụp tại một ngày. Vế trái là tài sản: doanh nghiệp đang nắm giữ gì (tiền, phải thu, hàng tồn kho, nhà xưởng, cửa hàng). Vế phải là nguồn vốn: tiền để mua những tài sản đó đến từ đâu, gồm nợ phải trả (vay ngân hàng, nợ nhà cung cấp) và vốn chủ sở hữu (tiền cổ đông góp và lợi nhuận giữ lại). Tổng tài sản (mã 270) luôn bằng tổng nguồn vốn (mã 440).

Tài sản chia hai nhóm: ngắn hạn (mã 100, chuyển thành tiền trong vòng 12 tháng) và dài hạn (mã 200). Nợ cũng chia ngắn hạn (mã 310) và dài hạn (mã 330).

Công tyTổng tài sảnHàng tồn kho / Tổng tài sảnTiền + Đầu tư TC ngắn hạnVay ngắn hạn + dài hạnNợ phải trả / Tổng tài sảnVốn chủ sở hữu
MWG83.94632,5%38.87429.93160,5%33.176
PNJ20.16478,5%2.5304.22334,2%13.275
FRT23.71450,3%8.79910.05278,3%5.139
DGW11.25939,4%2.4392.89969,2%3.472
PET13.41812,2%5.7507.05580,2%2.659
HAX2.47758,8%10495144,8%1.368
MSN128.9638,7%17.48264.87765,0%45.079
VNM53.31212,8%23.1509.45735,3%34.483
MCH33.9668,5%11.7199.62545,1%18.662
Ngày 31/12/2025, đơn vị tỷ đồng. Tiền gồm tiền và tương đương tiền (mã 110); đầu tư tài chính ngắn hạn (mã 120) chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn.

2. SỐ NÓI GÌ

  • Ở 4/7 công ty bán lẻ (PNJ, FRT, HAX, DGW), hàng tồn kho chiếm từ khoảng 40% đến gần 80% tổng tài sản. Với nhóm này, quản lý hàng tồn kho chính là quản lý tài sản (xem Bài 5).
  • MWG vay 29.931 tỷ nhưng đang giữ 38.874 tỷ tiền và tiền gửi. Đi vay nhiều chưa chắc là thiếu tiền; phải đặt cạnh lượng tiền đang giữ (xem Bài 6).
  • MSN có tổng tài sản lớn nhất nhóm (128.963 tỷ) nhưng hàng tồn kho chỉ 8,7%. Phần lớn tài sản của tập đoàn nằm ở tài sản dài hạn (nhà máy, cửa hàng, các khoản đầu tư), chiếm 71,9% tổng tài sản.
  • VNM và MCH dùng nợ ít: nợ phải trả chỉ bằng 35,3% và 45,1% tổng tài sản. PET dùng nợ nhiều nhất nhóm với 80,2%.

3. BẪY KHI ĐỌC

  • Bảng cân đối chỉ là một ngày. Doanh nghiệp bán lẻ thường gom hàng trước Tết, nên số ngày 31/12 có thể cao hơn mức bình quân trong năm.
  • Nợ phải trả không chỉ là vay ngân hàng. Nợ nhà cung cấp (mã 311) là nguồn vốn không phải trả lãi và thường là dấu hiệu doanh nghiệp có sức mạnh mua hàng.
  • Vốn chủ sở hữu (mã 400) trong FINDB gồm cả lợi ích cổ đông không kiểm soát, để khớp với LNST (cũng gồm phần đó) khi tính ROE.

4. BÀI TẬP

  • Mở hồ sơ PNJ, tab Cân đối kế toán. Tính tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản qua 3 năm. Tỷ trọng đang tăng hay giảm?
  • Chọn một công ty bán lẻ bất kỳ, tính: 100 đồng tài sản được tài trợ bởi bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu, bao nhiêu đồng nợ nhà cung cấp, bao nhiêu đồng vay ngân hàng?

LƯU Ý

Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2025 của từng công ty (số 2024 và 2023 theo cột so sánh của BCTC 2025 và BCTC 2024). Đơn vị tỷ đồng. Tỷ số do Athena tính trên số cuối năm, công thức ghi trong bài. Trung vị Bán lẻ tính trên MWG, PNJ, FRT, DGW, PET, HAX (n=6); MSN là tập đoàn đa ngành, chỉ để tham chiếu, không tính vào trung vị. Nhóm Sản xuất hàng tiêu dùng trên FINDB gồm VNM, MCH, SAB và 5 công ty Thái Lan; bài này dùng VNM và MCH. Bài học phục vụ mục đích học đọc báo cáo tài chính, không phải khuyến nghị đầu tư.